Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản: 50 điểm từ HSK1 đến HSK4
Đội ngũ giáo viên Tiếng Trung Bang Bang · cập nhật 29/10/2026
Mỗi điểm ngữ pháp có công thức, giải thích ngắn bằng tiếng Việt, lỗi người Việt hay mắc và câu ví dụ trong công việc, bấm vào câu để nghe đọc. Học xong, làm bài luyện 10 câu ngay bên dưới.
Luyện tập: sắp xếp câu và điền từ
10 câu trộn hai dạng: bấm các mảnh để xếp thành câu đúng, hoặc chọn từ điền vào chỗ trống. Mỗi lần bấm "Làm bài mới" là một đề khác.
5 điểm ngữ pháp tiếng Trung khác tiếng Việt
Ngữ pháp tiếng Trung không chia động từ theo ngôi hay thì, trật tự chủ ngữ – động từ – tân ngữ giống tiếng Việt. Người Việt chủ yếu sai ở mấy chỗ sau:
- Định ngữ đứng trước danh từ: "sản phẩm của công ty" là 公司的产品, "đồng nghiệp mới" là 新来的同事.
- Thời gian, nơi chốn đứng trước động từ: 我八点上班, 我在河内工作, không nói 我工作在河内.
- Giữa số và danh từ phải có lượng từ: 三台电脑, 两份合同. Xem 62 lượng từ tiếng Trung thông dụng.
- "Đã" không phải lúc nào cũng là 了: phủ định dùng 没 và bỏ 了 (我没去), việc thường xuyên trong quá khứ không dùng 了.
- Một chữ tiếng Việt, nhiều chữ tiếng Trung: "lại" là 又 hoặc 再, "có thể" là 会, 能 hoặc 可以, "không" là 不 hoặc 没.
Học ngữ pháp cùng từ vựng theo cấp HSK
Ngữ pháp chỉ nhớ lâu khi đi cùng từ vựng cùng cấp. Bộ lọc cấp HSK ở trên là cấp gợi ý theo các giáo trình HSK phổ biến; học xong mỗi cấp, ôn từ vựng tương ứng: từ vựng HSK1, HSK2, HSK3, HSK4, HSK5. Muốn áp dụng ngay vào hội thoại, luyện 100 câu giao tiếp tiếng Trung; chuẩn bị thi thì xem luyện thi HSK.
Cách học ngữ pháp cho người đi làm
- Mỗi ngày 2–3 điểm: đọc công thức, nghe và nói to từng câu ví dụ.
- Tự đặt câu về công việc của mình: thay từ trong câu ví dụ bằng sản phẩm, phòng ban, khách hàng bạn gặp hằng ngày.
- Làm bài luyện ở trên 2–3 lần: câu nào sai, bấm lại vào điểm ngữ pháp đó để đọc lại lỗi hay gặp.
Nói đúng ngữ pháp trong công việc thật
Học tiếng Trung online 1 kèm 1: giáo viên chọn đúng mẫu câu bạn cần cho công việc, luyện nói và sửa lỗi ngay trong buổi học.
Câu hỏi thường gặp
Ngữ pháp tiếng Trung có khó không?
Không khó như nhiều người nghĩ: động từ không chia theo ngôi, số hay thì, trật tự cơ bản chủ ngữ – động từ – tân ngữ giống tiếng Việt. Chỗ khó nằm ở vài điểm khác tiếng Việt: định ngữ đứng trước danh từ, thời gian và nơi chốn đứng trước động từ, lượng từ, bổ ngữ và các trợ từ 了, 过, 着.
Nên học ngữ pháp tiếng Trung theo thứ tự nào?
Bắt đầu với câu cơ bản 是, 有, 在 và trật tự từ, rồi đến câu hỏi, phủ định 不 và 没, lượng từ, sau đó là 了, 过, 着 và 的, 得, 地, tiếp theo là so sánh, bổ ngữ, cuối cùng là câu 把, câu 被 và các cặp từ nối. Mỗi điểm nên học cùng từ vựng ở cấp HSK tương ứng.
不 và 没 khác nhau thế nào?
不 phủ định ý muốn, thói quen, hiện tại, tương lai, phủ định 是 và tính từ, ví dụ 我不去. 没 phủ định việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra và phủ định 有, ví dụ 我昨天没去, 我没有时间.
Người đi làm cần học ngữ pháp tiếng Trung đến đâu?
Khoảng 50 điểm ngữ pháp trên trang này (tương đương HSK1–4) là nền tảng để nói câu đúng trong phần lớn tình huống công việc thường ngày. Phần còn lại là từ vựng theo ngành và luyện phản xạ nói.
Lượng từ tiếng Trung
62 lượng từ thông dụng, ví dụ và bài luyện.
100 câu giao tiếp
Câu nói hằng ngày có pinyin, nghe đọc.
Luyện thi HSK
Lộ trình và đề thi thử theo từng cấp.
Từ vựng HSK1
Từ vựng HSK1 có nghĩa và nghe đọc.
Từ vựng HSK3
Học từ cùng cấp với ngữ pháp HSK3.
Học tiếng Trung online 1 kèm 1
Giáo viên kèm riêng, lộ trình theo công việc.