Lượng từ tiếng Trung thông dụng
62 lượng từ hay dùng nhất trong giao tiếp và thi HSK, chia theo nhóm, mỗi lượng từ có ví dụ bấm để nghe đọc. Học xong, làm bài luyện chọn lượng từ ngay bên dưới.
Luyện tập: chọn lượng từ đúng
10 câu, mỗi câu điền lượng từ còn thiếu. Mỗi lần bấm "Làm bài mới" là một đề khác.
Cách dùng lượng từ tiếng Trung
Công thức: số đếm (hoặc 这, 那, 几, 每) + lượng từ + danh từ. Ví dụ 三本书 (ba quyển sách), 这件衣服 (cái áo này), 几张票 (mấy tấm vé?).
- Số 2 trước lượng từ đọc là 两 (liǎng), không dùng 二: 两个人, 两杯咖啡.
- Chọn lượng từ theo hình dạng: vật dài và mềm dùng 条, vật phẳng dùng 张, vật có cán dùng 把, vật nhỏ tròn dùng 颗.
- Lượng từ cho hành động đứng sau động từ: 去过一次 (đã đi một lần), 再说一遍 (nói lại một lượt).
- Không chắc thì dùng 个, nhưng nên tập dùng đúng lượng từ riêng để nói tự nhiên như người bản xứ.
Lượng từ hay dùng trong công việc
Người đi làm gặp nhiều nhất: 份 (bản tài liệu, hợp đồng), 封 (email), 家 (công ty), 项 (dự án, nhiệm vụ), 笔 (khoản tiền), 箱 (thùng hàng), 台 (máy móc). Xem thêm 95 mẫu câu tiếng Trung công sở và cách nói số đếm, giá tiền.
Nói đúng, nói tự nhiên trong công việc
Học tiếng Trung online 1 kèm 1: học theo tình huống công việc của bạn, sửa phát âm và câu từ từng buổi.
Câu hỏi thường gặp
Lượng từ tiếng Trung là gì?
Lượng từ là từ đứng giữa số đếm (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, giống "cái, con, quyển, chiếc" trong tiếng Việt. Tiếng Trung không nói 一书 mà phải nói 一本书 (một quyển sách).
Không nhớ lượng từ thì dùng gì?
Có thể tạm dùng 个 (gè), lượng từ chung, người nghe vẫn hiểu. Nhưng với những vật hay gặp như sách (本), giấy và vé (张), quần áo (件), xe (辆) thì nên dùng đúng lượng từ để nói tự nhiên.
Có bao nhiêu lượng từ tiếng Trung?
Tiếng Trung có hàng trăm lượng từ, nhưng giao tiếp hằng ngày và thi HSK1–4 chủ yếu dùng khoảng 50–60 lượng từ như trong bảng trên trang này.