Học Tiếng Trung Giao Tiếp
Công cụ miễn phí

Số đếm tiếng Trung

Gõ một số bất kỳ để xem cách viết bằng chữ Hán, pinyin và nghe đọc. Có chế độ viết số tiền trên hoá đơn, hợp đồng và đọc số điện thoại, kèm bài luyện nghe số.

Luyện nghe số

Bấm nghe, gõ số bạn nghe được. Người đi làm hay nghe nhầm giá và số lượng nhất.

Biết đếm chưa đủ để nói giá. Khi khách đọc nhanh "两万五千八", nhiều người vẫn phải hỏi lại. Học viên học tiếng Trung online 1 kèm 1 với cô Hồng được luyện nghe nói số trong báo giá, hẹn lịch, chốt đơn ngay từ tháng đầu.

Số đếm tiếng Trung từ 0 đến 10

SốChữ HánPinyinViết hoa (hoá đơn)
0零líng零
1一yī壹
2二 / 两èr / liǎng贰
3三sān叁
4四sì肆
5五wǔ伍
6六liù陆
7七qī柒
8八bā捌
9九jiǔ玖
10十shí拾

Hàng trăm, nghìn, vạn, trăm triệu

Giá trịĐơn vịPinyinVí dụ
100百bǎi三百 = 300
1.000千qiān两千 = 2.000
10.000万wàn五万 = 50.000
1.000.000百万bǎi wàn一百万 = 1 triệu
100.000.000亿yì十亿 = 1 tỷ

Điểm khác lớn nhất với tiếng Việt: tiếng Trung gom số theo nhóm 4 chữ số (万, 亿) chứ không theo nhóm 3. Mẹo đổi nhanh: bỏ 4 số 0 cuối rồi thêm 万, ví dụ 250.000 → 25 + 万 = 二十五万.

Quy tắc dễ sai

Câu dùng số hay gặp ở công sở

CâuNghĩa
这个多少钱?Cái này bao nhiêu tiền?
一共两万五千八百块。Tổng cộng 25.800 tệ.
我们要订三千件。Chúng tôi muốn đặt 3.000 chiếc.
能便宜百分之五吗?Có thể bớt 5% không?
下周三下午两点开会。Họp lúc 2 giờ chiều thứ Tư tuần sau.

Muốn biết cách đọc cả câu có chữ Hán, dán vào công cụ phiên âm tiếng Trung để xem pinyin và nghe đọc.

Nghe được giá, nói được số khi làm việc

Học tiếng Trung online 1 kèm 1 với cô Trần Hồng (HSK6, TOCFL cấp 5, dạy từ 2019): luyện đúng tình huống công việc của bạn, chữa lỗi từng buổi.

Đăng ký học thửXem học online 1 kèm 1
Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng 二 và khi nào dùng 两?

二 dùng khi đếm, đọc số thứ tự, số điện thoại và hàng chục (二十). 两 dùng trước lượng từ (两个人) và thường dùng trước 千, 万, 亿 khi nói (两千, 两万).

Tiếng Trung đếm hàng nghìn, hàng triệu thế nào?

Tiếng Trung chia số theo nhóm 4 chữ số: 万 là 10.000, 亿 là 100.000.000. Vì vậy 1 triệu là 一百万 (100 vạn), 1 tỷ là 十亿.

Vì sao hoá đơn Trung Quốc viết số bằng chữ 壹, 贰, 叁?

Đó là chữ số viết hoa (大写) dùng trên hoá đơn, hợp đồng, séc để tránh bị sửa số. Ví dụ 12.000 tệ viết là 壹万贰仟元整.

Đọc số điện thoại tiếng Trung thế nào?

Đọc từng chữ số một, số 1 thường đọc là yāo (幺) để không nhầm với 7, ví dụ 138 đọc là yāo sān bā.

Công cụ khác