Thứ ngày tháng trong tiếng Trung
Đội ngũ giáo viên Tiếng Trung Bang Bang · cập nhật 29/10/2026
Cách nói thứ, ngày tháng năm và giờ trong tiếng Trung, có pinyin và nghe đọc. Chọn một ngày, một giờ bất kỳ để xem ngay cách viết và cách đọc, rồi làm bài luyện 10 câu ở dưới.
Thứ tự ngày tháng: từ lớn đến nhỏ
Tiếng Việt nói "2 giờ 30 chiều thứ Năm, ngày 29 tháng 10 năm 2026". Tiếng Trung nói ngược lại: năm → tháng → ngày → thứ → buổi → giờ.
2026年10月29日星期四下午两点半
èr líng èr liù nián shíyuè èrshíjiǔ rì xīngqīsì xiàwǔ liǎng diǎn bàn
Thứ trong tuần
Có ba cách nói: 星期 (xīngqī, phổ biến nhất), 周 (zhōu, ngắn, hay gặp trong lịch, tin nhắn công việc) và 礼拜 (lǐbài, khẩu ngữ ở một số vùng). Chú ý: số trong tiếng Trung nhỏ hơn số thứ tiếng Việt 1 đơn vị, vì tiếng Trung đếm thứ Hai là ngày thứ nhất của tuần.
Tháng trong tiếng Trung
Tháng = số + 月 (yuè). Hỏi "tháng mấy?" là 几月? (jǐ yuè?). Đừng nhầm 一月 (tháng Một) với 一个月 (một tháng, khoảng thời gian).
Ngày trong tháng: 号 và 日
Ngày = số + 号 (hào) khi nói, hoặc + 日 (rì) khi viết trang trọng (văn bản, hợp đồng, email). Hỏi "ngày mấy?" là 几号? (jǐ hào?). Bấm vào ô để nghe.
Năm: đọc từng chữ số
Năm không đọc như số đếm mà đọc lần lượt từng chữ số, số 0 đọc là 零 (líng), khi viết bằng chữ Hán thường dùng 〇. Số 2 trong năm vẫn đọc là 二 (èr), không đổi thành 两.
Giờ: 点, 分, 半, 刻, 差
- 点 (diǎn) = giờ, 分 (fēn) = phút. Số 2 trước 点 đọc là 两: 两点, không nói 二点. Nhưng 12 giờ là 十二点.
- 半 (bàn) = rưỡi, 一刻 (yí kè) = 15 phút, 三刻 (sān kè) = 45 phút.
- 差 (chà) = kém: 差五分四点 là 4 giờ kém 5 (3:55).
- Phút dưới 10 thêm 零: 八点零五分 (8:05).
- Thêm buổi đứng trước giờ: 早上 (sáng sớm), 上午 (buổi sáng), 中午 (trưa), 下午 (chiều), 晚上 (tối), 凌晨 (rạng sáng, 0–4 giờ).
Hôm qua, hôm nay, tuần sau, tháng trước
| Trước | Hiện tại | Sau |
|---|---|---|
| 前天 qiántiān hôm kia | 今天 jīntiān hôm nay | 后天 hòutiān ngày kia |
| 昨天 zuótiān hôm qua | 明天 míngtiān ngày mai | |
| 上个星期 / 上周 shàng ge xīngqī / shàng zhōu tuần trước | 这个星期 / 本周 zhège xīngqī / běn zhōu tuần này | 下个星期 / 下周 xià ge xīngqī / xià zhōu tuần sau |
| 上个月 shàng ge yuè tháng trước | 这个月 zhège yuè tháng này | 下个月 xià ge yuè tháng sau |
| 去年 qùnián năm ngoái | 今年 jīnnián năm nay | 明年 míngnián năm sau |
Luyện tập: nghe và đọc ngày tháng
10 câu trộn thứ, ngày tháng, năm và giờ. Câu "Nghe" chỉ đọc lên, câu "Đọc" hiện chữ Hán. Chọn đáp án đúng trong 4 lựa chọn.
Câu mẫu hỏi đáp ngày giờ
- 今天几月几号? (jīntiān jǐ yuè jǐ hào?) Hôm nay ngày mấy tháng mấy?
- 你的生日是几月几号? (nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?) Sinh nhật bạn ngày nào?
- 我们下周三上午十点见面吧。 (wǒmen xià zhōusān shàngwǔ shí diǎn jiànmiàn ba.) Chúng ta gặp nhau 10 giờ sáng thứ Tư tuần sau nhé.
- 货下个月十五号到。 (huò xià ge yuè shíwǔ hào dào.) Hàng về ngày 15 tháng sau.
Thứ, ngày, giờ đều dựa trên số đếm. Nếu chưa chắc số, học trước ở số đếm tiếng Trung, rồi tập nói câu hoàn chỉnh với 100 câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản.
Nói ngày giờ trôi chảy như người bản xứ
Học thử 60 phút với giáo viên (70.000 đ, trừ vào học phí khi đăng ký gói từ 24 buổi): luyện nghe nói số, ngày tháng, hẹn lịch và sửa phát âm ngay trong buổi.
Câu hỏi thường gặp
Thứ Hai tiếng Trung là gì?
Thứ Hai là 星期一 (xīngqīyī), hoặc 周一 (zhōuyī). Tiếng Trung đếm thứ từ 1 bắt đầu ở thứ Hai, nên số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn số thứ tiếng Việt 1 đơn vị: 星期三 là thứ Tư, 星期五 là thứ Sáu. Chủ nhật là 星期日 hoặc 星期天.
Năm 2026 tiếng Trung đọc thế nào?
Năm đọc từng chữ số: 2026年 viết là 二〇二六年, đọc èr líng èr liù nián. Không đọc như số đếm 两千零二十六. Số 0 trong năm đọc là líng.
号 và 日 khác nhau thế nào?
Cả hai đều chỉ ngày trong tháng. 号 (hào) dùng khi nói chuyện hằng ngày, 日 (rì) dùng khi viết, trong văn bản, hợp đồng, email trang trọng: 10月29日.
2 giờ tiếng Trung là 两点 hay 二点?
Nói 两点 (liǎng diǎn), không nói 二点. Nhưng 12 giờ là 十二点, 22 giờ là 二十二点, và 2 phút là 零二分, vì số 2 đứng sau chữ số khác hoặc trong số phút thì vẫn dùng 二.
Thứ tự ngày tháng trong tiếng Trung thế nào?
Ngược với tiếng Việt, đi từ lớn đến nhỏ: năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ. Ví dụ 2026年10月29日星期四下午两点半 là 2 giờ 30 chiều thứ Năm ngày 29/10/2026.
Số đếm tiếng Trung
Gõ số để xem chữ Hán, pinyin, nghe đọc.
100 câu giao tiếp cơ bản
10 chủ đề, bấm nghe, luyện nghe chọn nghĩa.
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi
Nói đúng mức trang trọng, biết cách đáp lại.
Kiểm tra trình độ tiếng Trung
10 phút, biết mình đang ở đâu và nên học gì tiếp.
Phiên âm tiếng Trung
Học pinyin, thanh điệu để đọc đúng.
Từ vựng HSK1
Từ vựng nền tảng cho người mới bắt đầu.