Trang chủ › Tiếng Trung cho người đi làm › Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung
Luyện phỏng vấn miễn phí
Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung: 30 câu hỏi hay gặp
Đội ngũ giáo viên Tiếng Trung Bang Bang · cập nhật 29/10/2026
30 câu hỏi nhà tuyển dụng công ty Trung Quốc, Đài Loan hay hỏi: tự giới thiệu, vì sao chọn công ty, điểm mạnh yếu, kinh nghiệm, lương, tăng ca, đi công tác, ngày đi làm. Mỗi câu có trả lời mẫu, pinyin, nghĩa và nghe đọc. Luyện phản xạ với chế độ phỏng vấn thử ngay bên dưới.
30 câu hỏi phỏng vấn tiếng Trung và trả lời mẫu
Bấm vào câu để nghe đọc. Tên, trường, số năm, mức lương trong câu trả lời mẫu chỉ để minh họa, bạn thay bằng thông tin thật của mình.
Giới thiệu và lý do ứng tuyển
Câu 1
请先做一下自我介绍。 qǐng xiān zuò yí xià zì wǒ jiè shào. Mời bạn giới thiệu về bản thân.
Trả lời mẫu
好的。我叫阮文明,今年二十六岁,毕业于河内国家大学中文系。我有三年采购工作经验,已经通过了HSK五级。 hǎo de. wǒ jiào ruǎn wén míng, jīn nián èr shí liù suì, bì yè yú hé nèi guó jiā dà xué zhōng wén xì. wǒ yǒu sān nián cǎi gòu gōng zuò jīng yàn, yǐ jīng tōng guò le HSK wǔ jí. Vâng. Tôi tên là Nguyễn Văn Minh, 26 tuổi, tốt nghiệp khoa tiếng Trung Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi có ba năm kinh nghiệm mua hàng và đã đạt HSK 5.
Mẹo: Chuẩn bị sẵn bản 1 phút, xem thêm ở trang giới thiệu bản thân.
Câu 2
你为什么选择我们公司? nǐ wèi shén me xuǎn zé wǒ men gōng sī? Vì sao bạn chọn công ty chúng tôi?
Trả lời mẫu
贵公司在行业里很有名,在越南发展得很快。我的经验和这个岗位的要求很符合,相信在这里能学到很多东西。 guì gōng sī zài háng yè lǐ hěn yǒu míng, zài yuè nán fā zhǎn de hěn kuài. wǒ de jīng yàn hé zhè ge gǎng wèi de yāo qiú hěn fú hé, xiāng xìn zài zhè lǐ néng xué dào hěn duō dōng xi. Quý công ty rất có tiếng trong ngành và phát triển rất nhanh ở Việt Nam. Kinh nghiệm của tôi phù hợp với yêu cầu vị trí này, tôi tin ở đây mình sẽ học được nhiều điều.
Mẹo: Tìm hiểu trước sản phẩm, nhà máy, khách hàng của công ty để nói cụ thể.
Câu 3
你对我们公司了解多少? nǐ duì wǒ men gōng sī liǎo jiě duō shǎo? Bạn biết gì về công ty chúng tôi?
Trả lời mẫu
我在官网上看到,贵公司主要生产电子零件,在北宁有两个工厂,客户主要在中国和欧美。 wǒ zài guān wǎng shàng kàn dào, guì gōng sī zhǔ yào shēng chǎn diàn zǐ líng jiàn, zài běi níng yǒu liǎng gè gōng chǎng, kè hù zhǔ yào zài zhōng guó hé ōu měi. Tôi xem trên trang web thấy quý công ty chủ yếu sản xuất linh kiện điện tử, có hai nhà máy ở Bắc Ninh, khách hàng chủ yếu ở Trung Quốc và Âu Mỹ.
Mẹo: Thay bằng thông tin thật của công ty bạn ứng tuyển.
Câu 4
你为什么离开上一家公司? nǐ wèi shén me lí kāi shàng yì jiā gōng sī? Vì sao bạn nghỉ việc ở công ty cũ?
Trả lời mẫu
上一家公司规模比较小,发展空间有限。我希望找一个更大的平台,有更多学习和成长的机会。 shàng yì jiā gōng sī guī mó bǐ jiào xiǎo, fā zhǎn kōng jiān yǒu xiàn. wǒ xī wàng zhǎo yí gè gèng dà de píng tái, yǒu gèng duō xué xí hé chéng zhǎng de jī huì. Công ty cũ quy mô khá nhỏ, cơ hội phát triển có hạn. Tôi muốn tìm môi trường lớn hơn, có nhiều cơ hội học hỏi và phát triển hơn.
Mẹo: Không chê công ty cũ, nói về điều bạn muốn hướng tới.
Câu 5
你为什么想做这份工作? nǐ wèi shén me xiǎng zuò zhè fèn gōng zuò? Vì sao bạn muốn làm công việc này?
Trả lời mẫu
我喜欢和人沟通,也喜欢用中文工作。这份工作能发挥我的语言优势,也能让我学到专业知识。 wǒ xǐ huan hé rén gōu tōng, yě xǐ huan yòng zhōng wén gōng zuò. zhè fèn gōng zuò néng fā huī wǒ de yǔ yán yōu shì, yě néng ràng wǒ xué dào zhuān yè zhī shi. Tôi thích giao tiếp với mọi người và thích làm việc bằng tiếng Trung. Công việc này phát huy được thế mạnh ngoại ngữ của tôi, cũng giúp tôi học thêm chuyên môn.
Câu 6
你的职业规划是什么? nǐ de zhí yè guī huà shì shén me? Kế hoạch nghề nghiệp của bạn là gì?
Trả lời mẫu
未来三年,我希望成为一名专业的采购,熟悉整个采购流程。以后有机会的话,希望能带团队。 wèi lái sān nián, wǒ xī wàng chéng wéi yì míng zhuān yè de cǎi gòu, shú xī zhěng gè cǎi gòu liú chéng. yǐ hòu yǒu jī huì de huà, xī wàng néng dài tuán duì. Ba năm tới, tôi mong trở thành một nhân viên mua hàng chuyên nghiệp, nắm vững toàn bộ quy trình mua hàng. Sau này nếu có cơ hội, tôi mong được dẫn dắt một nhóm.
Điểm mạnh, điểm yếu, năng lực
Câu 7
你的优点是什么? nǐ de yōu diǎn shì shén me? Điểm mạnh của bạn là gì?
Trả lời mẫu
我做事认真、细心,责任心强。上一份工作中,我负责的订单很少出错。 wǒ zuò shì rèn zhēn, xì xīn, zé rèn xīn qiáng. shàng yí fèn gōng zuò zhōng, wǒ fù zé de dìng dān hěn shǎo chū cuò. Tôi làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, có trách nhiệm. Ở công việc trước, các đơn hàng tôi phụ trách rất ít khi sai sót.
Mẹo: Nêu điểm mạnh kèm một ví dụ thật.
Câu 8
你的缺点是什么? nǐ de quē diǎn shì shén me? Điểm yếu của bạn là gì?
Trả lời mẫu
我有时候太注意细节,做事会慢一点。现在我会先安排好优先顺序,保证按时完成工作。 wǒ yǒu shí hou tài zhù yì xì jié, zuò shì huì màn yì diǎn. xiàn zài wǒ huì xiān ān pái hǎo yōu xiān shùn xù, bǎo zhèng àn shí wán chéng gōng zuò. Đôi khi tôi quá chú ý tiểu tiết nên làm hơi chậm. Bây giờ tôi sắp xếp thứ tự ưu tiên trước để bảo đảm xong việc đúng hạn.
Mẹo: Nói một điểm yếu thật nhưng không ảnh hưởng lớn tới vị trí, kèm cách bạn đang khắc phục.
Câu 9
你的中文水平怎么样? nǐ de zhōng wén shuǐ píng zěn me yàng? Trình độ tiếng Trung của bạn thế nào?
Trả lời mẫu
我已经通过了HSK四级,日常沟通和一般的工作交流没有问题。专业词汇我还在学习。 wǒ yǐ jīng tōng guò le HSK sì jí, rì cháng gōu tōng hé yì bān de gōng zuò jiāo liú méi yǒu wèn tí. zhuān yè cí huì wǒ hái zài xué xí. Tôi đã đạt HSK 4, giao tiếp hằng ngày và trao đổi công việc thông thường không có vấn đề. Từ vựng chuyên ngành tôi vẫn đang học thêm.
Câu 10
你会用哪些办公软件? nǐ huì yòng nǎ xiē bàn gōng ruǎn jiàn? Bạn dùng được những phần mềm văn phòng nào?
Trả lời mẫu
我会熟练使用Word、Excel和PPT,也会用ERP系统录入订单。 wǒ huì shú liàn shǐ yòng Word, Excel hé PPT, yě huì yòng ERP xì tǒng lù rù dìng dān. Tôi dùng thành thạo Word, Excel và PowerPoint, cũng biết dùng hệ thống ERP để nhập đơn hàng.
Câu 11
你能在压力下工作吗? nǐ néng zài yā lì xià gōng zuò ma? Bạn có làm việc được dưới áp lực không?
Trả lời mẫu
能。上一份工作我经常要同时跟进很多订单,我会列清单,按轻重缓急来处理。 néng. shàng yí fèn gōng zuò wǒ jīng cháng yào tóng shí gēn jìn hěn duō dìng dān, wǒ huì liè qīng dān, àn qīng zhòng huǎn jí lái chǔ lǐ. Được. Ở công việc trước tôi thường phải theo dõi nhiều đơn hàng cùng lúc, tôi lập danh sách và xử lý theo mức độ ưu tiên.
Câu 12
你觉得自己适合这个岗位吗?为什么? nǐ jué de zì jǐ shì hé zhè ge gǎng wèi ma? wèi shén me? Bạn thấy mình có hợp với vị trí này không? Vì sao?
Trả lời mẫu
适合。我会中文,有相关经验,做事细心,而且我很喜欢这个行业。 shì hé. wǒ huì zhōng wén, yǒu xiāng guān jīng yàn, zuò shì xì xīn, ér qiě wǒ hěn xǐ huan zhè ge háng yè. Có ạ. Tôi biết tiếng Trung, có kinh nghiệm liên quan, làm việc cẩn thận và tôi rất thích ngành này.
Kinh nghiệm làm việc
Câu 13
你有哪些工作经验? nǐ yǒu nǎ xiē gōng zuò jīng yàn? Bạn có những kinh nghiệm làm việc nào?
Trả lời mẫu
我在一家台资电子厂做了三年采购,负责询价、比价、下单和跟踪交期。 wǒ zài yì jiā tái zī diàn zǐ chǎng zuò le sān nián cǎi gòu, fù zé xún jià, bǐ jià, xià dān hé gēn zōng jiāo qī. Tôi làm mua hàng ba năm ở một nhà máy điện tử vốn Đài Loan, phụ trách hỏi giá, so sánh giá, đặt hàng và theo dõi ngày giao.
Câu 14
你上一份工作主要负责什么? nǐ shàng yí fèn gōng zuò zhǔ yào fù zé shén me? Ở công việc trước bạn chủ yếu phụ trách gì?
Trả lời mẫu
我主要负责和中国供应商联系,翻译文件,安排会议,还有跟进订单的交货情况。 wǒ zhǔ yào fù zé hé zhōng guó gōng yìng shāng lián xì, fān yì wén jiàn, ān pái huì yì, hái yǒu gēn jìn dìng dān de jiāo huò qíng kuàng. Tôi chủ yếu liên hệ với nhà cung cấp Trung Quốc, dịch tài liệu, sắp xếp cuộc họp và theo dõi tình hình giao hàng của đơn.
Câu 15
你遇到过的最大困难是什么?怎么解决的? nǐ yù dào guo de zuì dà kùn nán shì shén me? zěn me jiě jué de? Khó khăn lớn nhất bạn từng gặp là gì? Bạn giải quyết thế nào?
Trả lời mẫu
有一次供应商推迟交货,影响了生产。我马上联系对方确认原因,同时找了备用供应商,最后只耽误了一天。 yǒu yí cì gōng yìng shāng tuī chí jiāo huò, yǐng xiǎng le shēng chǎn. wǒ mǎ shàng lián xì duì fāng què rèn yuán yīn, tóng shí zhǎo le bèi yòng gōng yìng shāng, zuì hòu zhǐ dān wu le yì tiān. Có lần nhà cung cấp giao hàng trễ, ảnh hưởng đến sản xuất. Tôi lập tức liên hệ để xác nhận nguyên nhân, đồng thời tìm nhà cung cấp dự phòng, cuối cùng chỉ chậm một ngày.
Mẹo: Kể theo thứ tự: tình huống, việc bạn làm, kết quả.
Câu 16
你最近在学习什么? nǐ zuì jìn zài xué xí shén me? Gần đây bạn đang học gì?
Trả lời mẫu
我最近在学外贸方面的专业中文,也在准备HSK五级考试。 wǒ zuì jìn zài xué wài mào fāng miàn de zhuān yè zhōng wén, yě zài zhǔn bèi HSK wǔ jí kǎo shì. Gần đây tôi đang học tiếng Trung chuyên ngành ngoại thương, và đang ôn thi HSK 5.
Lương, tăng ca, công tác, ngày đi làm
Câu 17
你期望的薪资是多少? nǐ qī wàng de xīn zī shì duō shǎo? Mức lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?
Trả lời mẫu
我期望的月薪是一千五百万越南盾左右,具体可以根据公司的制度再商量。 wǒ qī wàng de yuè xīn shì yì qiān wǔ bǎi wàn yuè nán dùn zuǒ yòu, jù tǐ kě yǐ gēn jù gōng sī de zhì dù zài shāng liáng. Mức lương tháng tôi mong muốn khoảng 15 triệu đồng, cụ thể có thể trao đổi thêm theo chế độ của công ty.
Mẹo: Người Trung đếm theo 万 (vạn): 1 triệu là 一百万, 10 triệu là 一千万, 15 triệu là 一千五百万.
Câu 18
你能接受加班吗? nǐ néng jiē shòu jiā bān ma? Bạn có chấp nhận tăng ca không?
Trả lời mẫu
可以。如果工作需要,我愿意配合加班。平时我也会提高效率,尽量按时完成任务。 kě yǐ. rú guǒ gōng zuò xū yào, wǒ yuàn yì pèi hé jiā bān. píng shí wǒ yě huì tí gāo xiào lǜ, jǐn liàng àn shí wán chéng rèn wu. Được ạ. Nếu công việc cần, tôi sẵn sàng tăng ca. Bình thường tôi cũng cố gắng làm hiệu quả để hoàn thành việc đúng giờ.
Mẹo: Trả lời thật lòng. Nếu có giới hạn (ví dụ đón con), nói rõ ngay từ đầu.
Câu 19
你能接受出差吗? nǐ néng jiē shòu chū chāi ma? Bạn có chấp nhận đi công tác không?
Trả lời mẫu
可以接受。去中国或者其他省份出差都没问题。 kě yǐ jiē shòu. qù zhōng guó huò zhě qí tā shěng fèn chū chāi dōu méi wèn tí. Tôi chấp nhận được. Đi công tác Trung Quốc hay các tỉnh khác đều không vấn đề gì.
Câu 20
你能接受倒班吗? nǐ néng jiē shòu dǎo bān ma? Bạn có làm ca kíp được không?
Trả lời mẫu
可以。我以前在工厂上过夜班,能适应倒班。 kě yǐ. wǒ yǐ qián zài gōng chǎng shàng guo yè bān, néng shì yìng dǎo bān. Được ạ. Trước đây tôi từng làm ca đêm ở nhà máy, quen với việc làm theo ca.
Câu 21
你什么时候可以上班? nǐ shén me shí hou kě yǐ shàng bān? Khi nào bạn có thể đi làm?
Trả lời mẫu
我需要跟现在的公司办好交接,大概两周以后就可以上班。 wǒ xū yào gēn xiàn zài de gōng sī bàn hǎo jiāo jiē, dà gài liǎng zhōu yǐ hòu jiù kě yǐ shàng bān. Tôi cần bàn giao xong với công ty hiện tại, khoảng hai tuần nữa là có thể đi làm.
Câu 22
你住在哪里?上班方便吗? nǐ zhù zài nǎ lǐ? shàng bān fāng biàn ma? Bạn sống ở đâu? Đi làm có thuận tiện không?
Trả lời mẫu
我住在北宁市,骑摩托车到公司大概二十分钟,很方便。 wǒ zhù zài běi níng shì, qí mó tuō chē dào gōng sī dà gài èr shí fēn zhōng, hěn fāng biàn. Tôi sống ở thành phố Bắc Ninh, đi xe máy đến công ty khoảng 20 phút, rất thuận tiện.
Câu 23
你能接受试用期吗? nǐ néng jiē shòu shì yòng qī ma? Bạn có đồng ý thời gian thử việc không?
Trả lời mẫu
可以接受。试用期是互相了解的机会,我会用工作表现来证明自己。 kě yǐ jiē shòu. shì yòng qī shì hù xiāng liǎo jiě de jī huì, wǒ huì yòng gōng zuò biǎo xiàn lái zhèng míng zì jǐ. Tôi đồng ý. Thử việc là cơ hội để hai bên hiểu nhau, tôi sẽ chứng minh bản thân bằng kết quả làm việc.
Tình huống và tính cách
Câu 24
你现在还在其他公司面试吗? nǐ xiàn zài hái zài qí tā gōng sī miàn shì ma? Hiện bạn có đang phỏng vấn ở công ty khác không?
Trả lời mẫu
是的,我还在等另一家公司的面试结果。不过贵公司是我的第一选择。 shì de, wǒ hái zài děng lìng yì jiā gōng sī de miàn shì jié guǒ. bú guò guì gōng sī shì wǒ de dì yī xuǎn zé. Có ạ, tôi đang chờ kết quả phỏng vấn của một công ty khác. Nhưng quý công ty là lựa chọn số một của tôi.
Câu 25
你怎么处理和同事的矛盾? nǐ zěn me chǔ lǐ hé tóng shì de máo dùn? Bạn xử lý mâu thuẫn với đồng nghiệp thế nào?
Trả lời mẫu
我会先冷静下来,私下和同事沟通,了解对方的想法。如果还是解决不了,再请主管帮忙。 wǒ huì xiān lěng jìng xià lái, sī xià hé tóng shì gōu tōng, liǎo jiě duì fāng de xiǎng fǎ. rú guǒ hái shi jiě jué bù liǎo, zài qǐng zhǔ guǎn bāng máng. Tôi sẽ bình tĩnh trước, nói chuyện riêng với đồng nghiệp để hiểu suy nghĩ của họ. Nếu vẫn không giải quyết được thì nhờ quản lý giúp.
Câu 26
如果领导安排的工作你不同意,你会怎么做? rú guǒ lǐng dǎo ān pái de gōng zuò nǐ bù tóng yì, nǐ huì zěn me zuò? Nếu không đồng ý với việc sếp giao, bạn sẽ làm gì?
Trả lời mẫu
我会先按要求去做,同时找合适的时间,把我的想法和理由告诉领导,听听领导的意见。 wǒ huì xiān àn yāo qiú qù zuò, tóng shí zhǎo hé shì de shí jiān, bǎ wǒ de xiǎng fǎ hé lǐ yóu gào sù lǐng dǎo, tīng tīng lǐng dǎo de yì jiàn. Tôi sẽ làm theo yêu cầu trước, đồng thời chọn lúc phù hợp trình bày suy nghĩ và lý do của mình với sếp, rồi nghe ý kiến của sếp.
Mẹo: Công ty Trung Quốc coi trọng việc tôn trọng cấp trên, tránh trả lời kiểu cãi lại ngay.
Câu 27
你喜欢一个人工作还是团队合作? nǐ xǐ huan yí gè rén gōng zuò hái shi tuán duì hé zuò? Bạn thích làm việc một mình hay làm theo nhóm?
Trả lời mẫu
两种我都可以。一般我更喜欢团队合作,因为大家可以互相学习,效率也更高。 liǎng zhǒng wǒ dōu kě yǐ. yì bān wǒ gèng xǐ huan tuán duì hé zuò, yīn wèi dà jiā kě yǐ hù xiāng xué xí, xiào lǜ yě gèng gāo. Cả hai tôi đều làm được. Thông thường tôi thích làm theo nhóm hơn vì mọi người học hỏi lẫn nhau, hiệu quả cũng cao hơn.
Câu 28
你有什么爱好? nǐ yǒu shén me ài hào? Bạn có sở thích gì?
Trả lời mẫu
我喜欢跑步和看中文电视剧,既能放松,又能练习听力。 wǒ xǐ huan pǎo bù hé kàn zhōng wén diàn shì jù, jì néng fàng sōng, yòu néng liàn xí tīng lì. Tôi thích chạy bộ và xem phim truyền hình tiếng Trung, vừa thư giãn vừa luyện nghe.
Câu 29
如果我们录用你,你打算怎么开展工作? rú guǒ wǒ men lù yòng nǐ, nǐ dǎ suàn zěn me kāi zhǎn gōng zuò? Nếu chúng tôi nhận bạn, bạn định bắt đầu công việc thế nào?
Trả lời mẫu
我会先熟悉公司的产品和流程,多向同事请教,尽快上手,然后再提出自己的改进建议。 wǒ huì xiān shú xī gōng sī de chǎn pǐn hé liú chéng, duō xiàng tóng shì qǐng jiào, jǐn kuài shàng shǒu, rán hòu zài tí chū zì jǐ de gǎi jìn jiàn yì. Tôi sẽ làm quen với sản phẩm và quy trình của công ty trước, hỏi han đồng nghiệp nhiều, nhanh chóng bắt nhịp công việc rồi mới đưa ra đề xuất cải tiến.
Câu 30
你还有什么问题要问我们吗? nǐ hái yǒu shén me wèn tí yào wèn wǒ men ma? Bạn còn câu hỏi gì cho chúng tôi không?
Trả lời mẫu
有。请问这个岗位的试用期是多长时间?入职以后会有培训吗? yǒu. qǐng wèn zhè ge gǎng wèi de shì yòng qī shì duō cháng shí jiān? rù zhí yǐ hòu huì yǒu péi xùn ma? Có ạ. Cho tôi hỏi thời gian thử việc của vị trí này là bao lâu? Sau khi vào làm có được đào tạo không?
Mẹo: Luôn chuẩn bị 1–2 câu hỏi. Trả lời "không có câu hỏi" dễ bị xem là thiếu quan tâm.
Tự luyện một mình khó biết mình nói đúng chưa. Học viên
học tiếng Trung online 1 kèm 1 được giáo viên đóng vai người phỏng vấn, hỏi tiếp như thật và sửa từng câu trả lời.
Mẹo phỏng vấn công ty Trung Quốc, Đài Loan
Chuẩn bị bài tự giới thiệu 1 phút và nói to nhiều lần trước ngày phỏng vấn. Có mẫu sẵn ở trang giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung .
Xưng hô lịch sự: gọi người phỏng vấn là 您 (nín), gọi công ty là 贵公司 (guì gōng sī), cấp trên là 领导 (lǐng dǎo) hoặc 主管 (zhǔ guǎn).
Câu hỏi về tăng ca, đi công tác, làm ca rất hay gặp ở công ty sản xuất. Trả lời thật lòng, có giới hạn thì nói rõ ngay để tránh hiểu lầm sau này.
Nói lương theo đơn vị vạn (万 (wàn)): 12 triệu đồng là 一千二百万越南盾 (yì qiān èr bǎi wàn yuè nán dùn). Tập đọc to vài mức lương trước khi đi.
Mang CV tiếng Trung in sẵn và bản chụp chứng chỉ HSK. Cách viết CV có ở trang viết CV, email xin việc tiếng Trung .
Sau phỏng vấn , gửi email cảm ơn ngắn trong ngày bằng tiếng Trung, mẫu có ở cùng trang trên.
Câu "cứu nguy" khi nghe không kịp
不好意思,您能再说一遍吗? bù hǎo yì si, nín néng zài shuō yí biàn ma? Xin lỗi, anh/chị có thể nói lại lần nữa không? 请您说慢一点,可以吗? qǐng nín shuō màn yì diǎn, kě yǐ ma? Anh/chị nói chậm một chút được không ạ? 您的意思是……,对吗? nín de yì si shì..., duì ma? Ý anh/chị là …, đúng không ạ? 这个问题我想一下。 zhè ge wèn tí wǒ xiǎng yí xià. Câu này cho tôi suy nghĩ một chút. 这个词我不太明白,您能解释一下吗? zhè ge cí wǒ bú tài míng bái, nín néng jiě shì yí xià ma? Từ này tôi chưa hiểu lắm, anh/chị giải thích giúp được không? 谢谢您给我这次面试的机会。 xiè xiè nín gěi wǒ zhè cì miàn shì de jī huì. Cảm ơn anh/chị đã cho tôi cơ hội phỏng vấn lần này.
Vào làm rồi, bạn luyện tiếp mẫu câu tiếng Trung công sở theo tình huống và đọc lộ trình tiếng Trung cho người đi làm .
Luyện phỏng vấn với giáo viên trước ngày đi phỏng vấn
Học tiếng Trung online 1 kèm 1: giáo viên soạn câu hỏi theo đúng vị trí bạn ứng tuyển, phỏng vấn thử và sửa câu trả lời.
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Phỏng vấn công ty Trung Quốc có hỏi bằng tiếng Trung không? Tùy vị trí. Vị trí phải dùng tiếng Trung hằng ngày (phiên dịch, mua hàng, trợ lý, kinh doanh) thường có một phần hỏi đáp bằng tiếng Trung để kiểm tra nghe và nói. Câu hay gặp nhất là 请先做一下自我介绍 (qǐng xiān zuò yí xià zì wǒ jiè shào): mời bạn tự giới thiệu.
Nghe không kịp câu hỏi thì nói gì? Nói 不好意思,您能再说一遍吗? (bù hǎo yì si, nín néng zài shuō yí biàn ma?) để nhờ nhắc lại, hoặc 请您说慢一点 (qǐng nín shuō màn yì diǎn) để nhờ nói chậm. Hỏi lại lịch sự tốt hơn nhiều so với trả lời sai ý.
Nói mức lương mong muốn bằng tiếng Trung thế nào? Dùng 我期望的月薪是……左右 (wǒ qī wàng de yuè xīn shì … zuǒ yòu). Lưu ý người Trung đếm theo vạn (万 wàn): 10 triệu đồng là 一千万越南盾 (yì qiān wàn yuè nán dùn), 15 triệu là 一千五百万 (yì qiān wǔ bǎi wàn).
Đi phỏng vấn cần HSK mấy? Không có mức chung, mỗi công ty và mỗi vị trí yêu cầu khác nhau, bạn xem kỹ tin tuyển dụng. Khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng thường để ý bạn nghe hiểu và trả lời trôi chảy hơn là con số trên chứng chỉ. Xem thêm bài đi làm cần tiếng Trung HSK mấy .
Có nên học thuộc câu trả lời mẫu không? Nên học thuộc khung câu, rồi thay bằng thông tin và ví dụ thật của bạn. Người phỏng vấn dễ nhận ra câu trả lời học thuộc nguyên văn, và sẽ hỏi tiếp chi tiết để kiểm tra.