Tên tiếng Trung của bạn là gì?
Gõ họ tên tiếng Việt có dấu để dịch tên sang tiếng Trung theo âm Hán Việt. Mỗi âm có thể có vài chữ khác nghĩa, bấm để chọn chữ đúng ý tên bạn.
Mẹo: gõ có dấu để ra đúng chữ. Gõ không dấu, công cụ sẽ gợi ý mọi âm có thể.
Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Trung
Khoảng 70% từ trong tên người Việt là từ Hán Việt, nên cách dịch phổ biến nhất là đổi từng âm sang chữ Hán tương ứng: Nguyễn → 阮, Minh → 明, Anh → 英. Tên tiếng Trung giữ đúng thứ tự họ, đệm, tên như tiếng Việt.
Một âm, nhiều chữ
Nhiều âm Hán Việt có vài chữ khác nghĩa. Hãy chọn chữ đúng với ý nghĩa bố mẹ đặt:
| Âm | Các chữ hay dùng |
|---|---|
| Thanh | 青 màu xanh · 清 trong sáng |
| Phương | 芳 hương thơm · 方 phương hướng |
| Linh | 玲 tiếng ngọc · 灵 linh hoạt |
| Thư | 书 sách · 舒 thư thái |
| Vũ | 武 võ (họ Vũ) · 宇 vũ trụ (tên) |
Họ người Việt phổ biến
| Họ | Chữ Hán | Pinyin | Họ | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn | 阮 | Ruǎn | Vũ, Võ | 武 | Wǔ |
| Trần | 陈 | Chén | Đặng | 邓 | Dèng |
| Lê | 黎 | Lí | Bùi | 裴 | Péi |
| Phạm | 范 | Fàn | Đỗ | 杜 | Dù |
| Hoàng, Huỳnh | 黄 | Huáng | Hồ | 胡 | Hú |
| Phan | 潘 | Pān | Ngô | 吴 | Wú |
Giới thiệu tên bằng tiếng Trung
- 我叫阮明。 (Wǒ jiào Ruǎn Míng.) Tôi tên là Nguyễn Minh.
- 我姓阮,叫阮明。 Tôi họ Nguyễn, tên Nguyễn Minh.
- 你叫我小明吧。 Bạn cứ gọi tôi là Tiểu Minh nhé.
Người Trung Quốc hay gọi đồng nghiệp trẻ là 小 + tên (小明), gọi người lớn tuổi hơn là 老 + họ (老阮). Xem cách đọc cả câu bằng công cụ phiên âm tiếng Trung.
Tự tin giới thiệu bản thân với đối tác
Học tiếng Trung online 1 kèm 1 với cô Trần Hồng (HSK6, TOCFL cấp 5, dạy từ 2019): luyện đúng tình huống công việc của bạn, chữa lỗi từng buổi.
Câu hỏi thường gặp
Dịch tên sang tiếng Trung theo cách nào?
Tên người Việt phần lớn là từ Hán Việt, nên mỗi âm (Nguyễn, Minh, Anh…) ứng với một chữ Hán. Một âm có thể có nhiều chữ khác nghĩa, ví dụ Thanh có thể là 青 (xanh) hoặc 清 (trong sáng), bạn chọn chữ đúng nghĩa tên mình.
Tên thuần Việt có dịch sang tiếng Trung được không?
Tên thuần Việt như Mây, Vàng, Thơm không có âm Hán Việt, nên thường dịch theo nghĩa (Mây → 云, Vàng → 金). Nếu tên bạn không có trong công cụ, giáo viên có thể giúp chọn chữ phù hợp.
Chữ 氏 (Thị) có cần giữ trong tên tiếng Trung không?
Khi giới thiệu thường ngày, người Trung Quốc hay bỏ chữ đệm 氏 cho gọn, ví dụ Nguyễn Thị Lan gọi là 阮兰. Trên giấy tờ chính thức nên giữ đủ họ tên.