Giáo trình Hán ngữ 6 quyển: học thế nào, có hợp người đi làm không
Giáo trình Hán ngữ là bộ sách tiếng Trung quen thuộc nhất ở Việt Nam. Trang này tóm tắt bộ sách gồm những gì, mỗi phần tương ứng trình độ nào, so với Giáo trình chuẩn HSK và Boya, rồi giúp bạn chọn giáo trình theo mục tiêu và số giờ học mỗi tuần.
Đội ngũ giáo viên Tiếng Trung Bang Bang · cập nhật 29/10/2026
Bộ Giáo trình Hán ngữ gồm những gì
Bản gốc là bộ 汉语教程 (Hànyǔ jiàochéng) do Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh phát hành, chủ biên Dương Ký Châu (杨寄洲). Bộ sách viết cho người nước ngoài học tiếng Trung từ số 0, ban đầu dùng cho sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Trung. Ở Việt Nam, bản có phần dịch và chú thích tiếng Việt thường được gọi là "Giáo trình Hán ngữ" hoặc "Giáo trình Hán ngữ 6 quyển".
- 6 quyển chia thành 3 tập, mỗi tập có quyển thượng (上) và quyển hạ (下). Người học hay gọi theo số thứ tự: quyển 1 là tập 1 thượng, quyển 2 là tập 1 hạ, cứ thế đến quyển 6 là tập 3 hạ.
- Quyển 1 (bản thứ 3 của nguyên tác) có 15 bài, khoảng 10 bài đầu tập trung vào phát âm: thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, sau đó mới chuyển dần sang mẫu câu và ngữ pháp. Mỗi bài thường có bài khoá, từ mới, chú thích, ngữ âm hoặc ngữ pháp và bài tập.
- Tập 1 (quyển 1–2) là phần sơ cấp: chào hỏi, giới thiệu, hỏi đường, mua bán, sinh hoạt hằng ngày. Tập 2 (quyển 3–4) bài khoá dài hơn, nhiều mẫu ngữ pháp hơn. Tập 3 (quyển 5–6) chuyển sang bài đọc dạng văn bản, từ vựng trừu tượng hơn.
- Có nhiều bản in khác nhau: bản cũ và "phiên bản mới" (thường dựa theo bản thứ 3 của nguyên tác, xuất bản năm 2018 ở Trung Quốc), do nhiều đơn vị phát hành tại Việt Nam. Thư viện các trường đại học ở Việt Nam ghi chủ biên phần tiếng Việt là Trần Thị Thanh Liêm. Khi mua, bạn nên xem đúng bản đang dùng ở lớp hoặc trong tài liệu nghe đi kèm, vì số trang và một số bài có thể khác nhau giữa các bản.
Mỗi quyển tương ứng trình độ nào
Giáo trình Hán ngữ không được viết theo khung HSK, nên không có bảng quy đổi chính thức. Các trung tâm ở Việt Nam thường ước lượng như sau, theo HSK bản cũ 6 cấp:
| Phần | Quyển | Trình độ | Ước lượng theo HSK cũ |
|---|---|---|---|
| Tập 1 | Quyển 1–2 | Sơ cấp | Khoảng HSK 2–3 |
| Tập 2 | Quyển 3–4 | Tiền trung cấp | Khoảng HSK 3–4 |
| Tập 3 | Quyển 5–6 | Trung cấp | Khoảng HSK 4–5 |
Từ kỳ thi ngày 13/12/2026, HSK chuyển sang chuẩn HSK 3.0 với nhiều từ hơn ở mỗi cấp: HSK3 cần khoảng 978 từ tính cả HSK1–2, HSK4 khoảng 1.950 từ (xem lịch thi HSK và từ vựng HSK3 mới). Vì vậy cùng một quyển sách sẽ tương ứng cấp HSK 3.0 thấp hơn so với bảng trên. Nếu học để thi, hãy đối chiếu bằng danh sách từ của cấp bạn định thi, đừng chỉ dựa vào số quyển đã học.
So sánh với Giáo trình chuẩn HSK và Boya
| Bộ sách | Cấu trúc | Bám theo | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Giáo trình Hán ngữ 汉语教程 | 3 tập, 6 quyển | Chương trình đại học cho người nước ngoài, không theo HSK | Học nền ngữ pháp có hệ thống, lớp ở trung tâm, sinh viên |
| Giáo trình chuẩn HSK HSK标准教程 | 6 cấp, 9 quyển (cấp 4–6 mỗi cấp 2 quyển), có sách bài tập | HSK bản cũ 6 cấp | Người cần chứng chỉ, học theo cấp thi |
| Boya 博雅汉语 | 4 giai đoạn, 9 quyển | Chương trình đại học, không theo HSK | Người muốn đọc, viết bài dài, học lên trình độ cao |
Lưu ý với HSK 3.0: Giáo trình chuẩn HSK đang bán được viết cho HSK 6 cấp cũ. Vẫn dùng làm nền được, nhưng khi thi theo HSK 3.0 bạn cần học bù phần từ mới. Theo thông tin từ các nhà sách, Nhà xuất bản Giáo dục và Nghiên cứu Ngoại ngữ Bắc Kinh cùng đơn vị tổ chức thi HSK (CTI) đã phát hành bộ 新HSK教程 theo chuẩn mới, ra dần từng cấp; trước khi mua hãy xem cấp bạn cần đã có sách chưa.
Chọn giáo trình theo mục tiêu
Chọn mục tiêu, nền hiện tại và số giờ bạn học được mỗi tuần. Số tuần là ước tính của giáo viên Tiếng Trung Bang Bang, đã tính cả thời gian ôn; tốc độ thật tuỳ từng người.
Mẫu câu kiểu bài đầu giáo trình
15 câu chào hỏi, làm quen do giáo viên Tiếng Trung Bang Bang soạn theo đúng kiểu nội dung mấy bài đầu của các bộ giáo trình sơ cấp (không chép từ sách). Bấm vào câu để nghe đọc.
| # | Tiếng Trung | Nghĩa |
|---|
Pinyin ghi theo từ điển. Khi nói, hai thanh 3 đứng liền nhau thì thanh đầu đọc gần thanh 2: 你好 nghe như "ní hǎo". Xem thêm thanh điệu tiếng Trung.
Điểm mạnh và điểm yếu khi người đi làm chỉ học giáo trình
- Điểm mạnh: ngữ pháp đi từ dễ đến khó, có hệ thống, có bài tập và file nghe; nhiều người đã học nên dễ tìm tài liệu, lớp học, bạn cùng học.
- Ít tình huống công việc: phần lớn bài khoá xoay quanh đời sống sinh viên và sinh hoạt hằng ngày. Người làm nhà máy, văn phòng, mua hàng, xuất nhập khẩu phải tự học thêm từ và mẫu câu của ngành mình.
- Nhịp chậm với người ít thời gian: sách viết cho sinh viên học nhiều giờ mỗi tuần. Người đi làm học 3–5 giờ mỗi tuần dễ mất vài tháng mới qua quyển 1–2.
- Không có ai sửa nói: tự học theo sách khó biết mình sai thanh điệu hay sai câu ở đâu, lâu dần thành thói quen.
Cách làm hợp lý: dùng giáo trình làm khung ngữ pháp, song song học mẫu câu tiếng Trung công sở và từ vựng ngành của bạn, mỗi tuần có ít nhất một buổi nói với người sửa được lỗi. Lộ trình tự học chi tiết xem ở tự học tiếng Trung cho người đi làm và lộ trình học tiếng Trung 3–24 tháng.
Học giáo trình kèm công cụ miễn phí
- Trước quyển 1: luyện pinyin và 30 câu đầu tiên ở tiếng Trung cơ bản.
- Song song quyển 1–2: ôn từ vựng HSK1 và các điểm trong ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.
- Ôn từ mỗi ngày trên điện thoại: xem so sánh các app học tiếng Trung để chọn app hợp với bạn.
Học đúng việc, dùng được ngay
Học tiếng Trung online 1 kèm 1: giáo viên nghe nhu cầu công việc của bạn, chọn phần giáo trình cần thiết và bổ sung tình huống thật, sửa ngay trong buổi học.
Câu hỏi thường gặp
Giáo trình Hán ngữ có mấy quyển?
Bộ Giáo trình Hán ngữ có 6 quyển, chia thành 3 tập, mỗi tập gồm quyển thượng và quyển hạ. Bản gốc là bộ 汉语教程 của Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh, chủ biên Dương Ký Châu; ở Việt Nam có nhiều bản dịch, chú thích tiếng Việt.
Giáo trình Hán ngữ quyển 1 học những gì?
Quyển 1 (bản thứ 3 của nguyên tác) có 15 bài, khoảng 10 bài đầu tập trung vào phát âm: thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu; các bài sau chuyển sang mẫu câu chào hỏi, giới thiệu, hỏi đáp đơn giản. Học xong quyển 1 bạn đọc được pinyin và nói các câu rất cơ bản, chưa đủ để giao tiếp công việc.
Học xong 6 quyển Hán ngữ đạt HSK mấy?
Không có bảng quy đổi chính thức vì bộ sách không viết theo khung HSK. Các trung tâm thường ước lượng xong 6 quyển khoảng HSK 4–5 bản cũ. Từ ngày 13/12/2026 HSK thi theo chuẩn HSK 3.0 với nhiều từ hơn ở mỗi cấp, nên bạn cần đối chiếu với danh sách từ của cấp định thi.
Nên học Giáo trình Hán ngữ hay Giáo trình chuẩn HSK?
Nếu mục tiêu chính là chứng chỉ, Giáo trình chuẩn HSK bám sát dạng đề hơn, nhưng bộ đang bán viết cho HSK 6 cấp cũ nên cần học bù từ theo HSK 3.0. Nếu muốn nền ngữ pháp chắc và học có hệ thống, Giáo trình Hán ngữ phù hợp hơn. Người đi làm cần nói được trong công việc thì nên học thêm mẫu câu theo ngành, không chỉ học sách.
Giáo trình chuẩn HSK có dùng được cho HSK 3.0 không?
Dùng được làm nền, nhưng chưa đủ: chuẩn HSK 3.0 có nhiều từ hơn ở mỗi cấp, ví dụ HSK3 khoảng 978 từ tính cả HSK1–2. Bạn nên ôn thêm theo danh sách từ HSK 3.0 và làm đề thi thử theo chuẩn mới.
Người đi làm tự học bằng giáo trình có đủ không?
Giáo trình giúp bạn có nền ngữ pháp, nhưng ít tình huống công việc và không ai sửa phát âm cho bạn. Nên học giáo trình song song mẫu câu và từ vựng ngành của mình, và có người luyện nói, sửa lỗi định kỳ.
Tự học tiếng Trung
Lộ trình 6 tháng từ số 0 cho người đi làm.
Tiếng Trung cơ bản
Pinyin, thanh điệu, 30 câu đầu tiên.
Từ vựng HSK1
294 từ HSK1 mới, có nghĩa và nghe đọc.
Ngữ pháp tiếng Trung
50 điểm ngữ pháp HSK1–4 có bài luyện.
Lộ trình học tiếng Trung
Lộ trình 3 – 6 – 12 – 24 tháng.
App học tiếng Trung
So sánh 9 app phổ biến, nên chọn app nào.