Tiếng Trung Bang Bang
Công cụ miễn phí

Tên tiếng Trung hay cho nam và nữ

121 tên tiếng Trung đẹp mà người Trung Quốc thường đặt, chia theo ý nghĩa: thông minh, bình an, thành công, xinh đẹp, mạnh mẽ, đức hạnh, vui vẻ. Mỗi tên có chữ Hán, pinyin, âm Hán Việt, ý nghĩa; bấm vào tên để nghe đọc.

Đội ngũ giáo viên Tiếng Trung Bang Bang · cập nhật 29/10/2026

Muốn chuyển chính tên tiếng Việt của bạn sang tiếng Trung? Gõ họ tên, ra chữ Hán, pinyin và ý nghĩa từng chữ.

Dịch tên của tôi
Có tên tiếng Trung rồi, giới thiệu sao cho tự nhiên? Học viên học tiếng Trung online 1 kèm 1 được giáo viên luyện câu tự giới thiệu, đọc đúng thanh điệu tên mình và sửa từng lỗi phát âm.

Tên tiếng Trung gồm những gì?

Tên người Trung Quốc thường có họ + tên 1 hoặc 2 chữ, họ đứng trước, không có tên đệm kiểu "Văn", "Thị". Ví dụ 陈思远 (Chén Sīyuǎn, Trần Tư Viễn). Các tên trên trang này là phần tên 2 chữ; chọn ô "Ghép với họ" để xem tên đầy đủ với họ của bạn.

Khi viết pinyin, họ viết riêng, tên viết liền và viết hoa chữ cái đầu: Chén Sīyuǎn. Nếu âm sau bắt đầu bằng a, o, e thì thêm dấu nháy để khỏi đọc nhầm: 子安 Zǐ'ān.

Cách chọn tên tiếng Trung hay

Coi chừng đồng âm khi ghép với họ

Từng chữ đẹp chưa đủ, ghép với họ có thể thành câu buồn cười. Người Trung Quốc hay đem mấy tên sau ra làm ví dụ (bấm để nghe):

Họ Phạm (范) và họ Đỗ (杜) đều là họ phổ biến ở Việt Nam, nên trước khi chốt tên hãy đọc to cả họ tên, hoặc nhờ giáo viên, đồng nghiệp người Trung Quốc nghe thử.

Tên tiếng Trung khi đi làm

Ở công ty Trung Quốc, đồng nghiệp thường gọi tên 2 chữ, hoặc 小 (xiǎo) + họ với người trẻ, ví dụ 小陈 (Xiǎo Chén, "cậu Trần, em Trần"). Khi tự giới thiệu, bạn nói 我叫陈思远 (Wǒ jiào Chén Sīyuǎn, Tôi tên là Trần Tư Viễn). Xem thêm mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.

Đọc đúng tên mình, giới thiệu tự tin

Học tiếng Trung online 1 kèm 1: học theo công việc của bạn, sửa phát âm và câu từ từng buổi.

Đăng ký học thửXem học online 1 kèm 1
Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Tên tiếng Trung hay cho nữ nên chọn chữ nào?

Các chữ hay dùng trong tên nữ: 婷 (đình, dáng đẹp), 妍 (nghiên, xinh đẹp), 雅 (nhã, thanh nhã), 琪 (kỳ, ngọc quý), 涵 (hàm, bao dung), 怡 (di, vui vẻ), 萱 (huyên, cỏ huyên), 瑶 (dao, ngọc dao). Ghép 2 chữ có nghĩa bổ sung cho nhau, ví dụ 雅婷 (Nhã Đình), 欣妍 (Hân Nghiên).

Tên tiếng Trung hay cho nam nên chọn chữ nào?

Tên nam hay dùng: 轩 (hiên, hiên ngang), 浩 (hạo, rộng lớn), 睿 (duệ, sáng suốt), 哲 (triết, hiểu biết), 杰 (kiệt, tài giỏi), 鹏 (bằng, chim bằng), 宇 (vũ, vũ trụ), 泽 (trạch, ân đức). Ví dụ 浩宇 (Hạo Vũ), 睿哲 (Duệ Triết), 鹏飞 (Bằng Phi).

Có nên lấy tên tiếng Trung khác hẳn tên tiếng Việt không?

Tuỳ bạn. Nhiều người Việt đi làm dùng luôn tên Hán Việt của mình (ví dụ Minh Anh là 明英) để đồng nghiệp dễ nhớ và khớp giấy tờ. Nếu tên tiếng Việt không có chữ Hán đẹp, bạn có thể chọn một tên trên trang này làm tên giao tiếp. Muốn chuyển tên của mình, dùng công cụ dịch tên sang tiếng Trung.

Làm sao biết tên tiếng Trung có đồng âm xấu?

Đọc to cả họ và tên bằng pinyin rồi nghĩ xem có từ thông dụng nào đọc giống không, ví dụ 范统 (Fàn Tǒng) đọc giống 饭桶 (thùng cơm). Cách chắc nhất là nhờ giáo viên hoặc người Trung Quốc nghe thử trước khi dùng.

Tên tiếng Trung trên trang có dùng được để làm giấy tờ không?

Trang này gợi ý tên để giao tiếp, làm biệt danh, tài khoản mạng xã hội hoặc giới thiệu ở nơi làm việc. Giấy tờ chính thức như hộ chiếu, hợp đồng vẫn dùng họ tên theo giấy tờ tuỳ thân của bạn.

Công cụ khác