Từ vựng HSK6 mới (HSK 3.0)
1.684 từ mới của HSK6 theo đề cương HSK 3.0 bản sửa đổi, áp dụng cho kỳ thi từ tháng 12/2026. Lọc theo chủ đề, bấm vào từ để nghe đọc, bật "Che nghĩa" để tự kiểm tra, hoặc gộp cả HSK1–5 để ôn đủ 5.181 từ.
Đã học xong? Làm bài thi thử từ vựng HSK6 để chấm điểm. Chưa chắc nền thì xem từ vựng HSK5.
HSK6 học thêm những gì so với HSK5?
- Từ văn viết, trang trọng: dùng trong báo chí, văn bản hành chính, hợp đồng, báo cáo chuyên môn.
- Thành ngữ bốn chữ nhiều hơn: 一帆风顺, 一模一样, 大吃一惊.
- Từ gần nghĩa cần phân biệt tinh: 气氛/氛围, 特意/特地, 汇报/报告, 储存/储蓄.
- Chủ đề: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học, môi trường, pháp luật, truyền thông.
Mẹo học từ vựng HSK6
- Học từ trong câu văn thật: đọc báo, tài liệu chuyên ngành của bạn, gạch chân từ HSK6.
- Ghi chép theo cặp gần nghĩa và cụm hay đi cùng, không học từ đơn lẻ.
- Mỗi ngày bật "Che nghĩa" ôn lại 30 từ hôm trước rồi mới học từ mới.
- Làm thi thử HSK6 mỗi tuần, ghi các từ hay sai vào sổ.
Danh sách từ dựa trên dữ liệu mở complete-hsk-vocabulary (giấy phép MIT); pinyin, nghĩa tiếng Việt và chủ đề do hoctiengtrunggiaotiep.vn biên soạn.
Từ HSK6 đến phiên dịch, làm việc chuyên sâu bằng tiếng Trung
Học tiếng Trung online 1 kèm 1: lộ trình HSK 3.0, học từ qua tình huống công việc của bạn.
Câu hỏi thường gặp
HSK6 mới có bao nhiêu từ?
Trang này liệt kê 1.684 từ mới của HSK6 theo đề cương HSK 3.0 bản sửa đổi áp dụng cho kỳ thi từ tháng 12/2026; cộng 3.497 từ HSK1–5 là 5.181 từ.
Từ HSK5 lên HSK6 mất bao lâu?
Nếu đã chắc HSK5 và học 25–30 từ mới mỗi ngày, khoảng 2–3 tháng là thuộc 1.684 từ HSK6. Phần khó hơn là đọc hiểu văn bản dài và viết, cần luyện đọc báo, tài liệu thật mỗi ngày.
HSK6 dùng để làm gì?
HSK6 thường được yêu cầu cho phiên dịch, biên dịch, quản lý dùng tiếng Trung hằng ngày, du học thạc sĩ ở Trung Quốc, Đài Loan. Đây là mức đọc hiểu và diễn đạt gần như mọi chủ đề thông thường.